Kiểu dữ liệu | Độ dài (số byte) |
Giá trị nhỏ nhất (Có dấu) |
Giá trị lớn nhất (Có dấu) |
Giá trị nhỏ nhất (Không dấu) |
Giá trị lớn nhất (Không dấu) |
---|---|---|---|---|---|
TINYINT | 1 | -128 | 127 | 0 | 255 |
SMALLINT | 2 | -32768 | 32767 | 0 | 65535 |
MEDIUMINT | 3 | -8388608 | 8388607 to | 0 | 16777215 |
INT | 4 | -2147483648 | 2147483647 | 0 | 4294967295 |
BIGINT | 8 | -9223372036854775808 | 92233720368 54775807 |
0 | 184467440737 09551615 |
Types | Description |
---|---|
FLOAT(M,D) | Số chấm động FLOAT không thể không có dấu. Bạn có thể định nghĩa độ dài phần nguyên (M) và độ dài phần thập phân (D). Điều này không bắt buộc và mặc định là 10,2, ở đây 10 là độ dài phần nguyên còn 2 là số số thập phân. Phần thập phân có thể sử dụng 24 vị trí cho một số FLOAT. |
DOUBLE(M,D) | Số chấm động DOUBLE (Độ chính xác gấp 2) cũng không thể không dấu. Bạn có thể định nghĩa độ dài phần nguyên (M) và độ dài phần thập phân (D). Điều này không bắt buộc và mặc định là 16,4, ở đó 16 là độ dài phần nguyên còn 4 là độ dài phần thập phân. Phần thập phân có thể sử dụng tới 53 vị trí cho một số DOUBLE. REAL là một từ đồng nghĩa với DOUBLE. |
Kiểu dữ liệu | Độ dài (Số Bytes) |
Giá trị nhỏ nhất (Có dấu) |
Giá trị lớn nhất (Có dấu) |
Giá trị nhỏ nhất (Không dấu) |
Giá trị lớn nhất (Không dấu) |
---|---|---|---|---|---|
FLOAT | 4 | -3.402823466E+38 | -1.175494351E-38 | 1.175494351E-38 | 3.402823466E+38 |
DOUBLE | 8 | -1.7976931348623 157E+ 308 |
-2.22507385850720 14E- 308 |
0, and 2.22507385850720 14E- 308 |
1.797693134862315 7E+ 308 |
Kiểu dấu chấm cố định được sử dụng để biểu diễn dữ liệu độ chính xác, ví dụ như với dữ liệu tiền tệ. Trong MySQL kiểu DECIMAL và NUMERIC lưu trữ các dữ liệu số chính xác. MySQL 5.6 lưu trữ giá trị DECIMAL theo định dạng nhị phân.
Trong SQL chuẩn, cú pháp DECIMAL(5,2) nghĩa là độ chính xác (precision) là 5, và 2 là phần thập phân (scale), nghĩa là nó có thể lưu trữ một giá trị có 5 chữ số trong đó có 2 số thập phân. Vì vậy giá trị lưu trữ sẽ là -999.99 tới 999.99. Cú pháp DECIMAL(M) tương đương vớiDECIMAL(M,0). Tương tự DECIMAL tương đương với DECIMAL(M,0) ở đây M mặc định là 10.
Độ dài tối đa các con số cho DECIMAL là 65.
Kiểu | Mô tả |
---|---|
TYPE(N) | Tại đây N là một số nguyên hiển thị chiều rộng cho kiểu nên đến N chữ số. |
ZEROFILL | Các khoảng đệm (padding) được thay thế bởi số 0. Ví dụ với cột kiểu INT(3), ZEROFILL, 7 sẽ hiển thị là 007. |
Kiểu dữ liệu | Mô tả | Định dạng hiển thị | Phạm vi |
---|---|---|---|
DATETIME | Sử dụng khi bạn cần giá trị lưu trữ cả hai thông tin ngày tháng và thời gian. | YYYY-MM-DD HH:MM:SS | ‘1000-01-01 00:00:00’ to ‘9999-12-31 23:59:59’. |
DATE | Sử dụng khi bạn muốn lưu trữ chỉ thông tin ngày tháng. | YYYY-MM-DD | ‘1000-01-01’ to ‘9999-12-31’. |
TIMESTAMP | Lưu trữ cả hai thông tin ngày tháng và thời gian. Giá trị này sẽ được chuyển đổi từ múi giờ hiện tại sang UTC trong khi lưu trữ, và sẽ chuyển trở lại múi giờ hiện tại khi lấy dữ liệu ra. | YYYY-MM-DD HH:MM:SS | ‘1970-01-01 00:00:01’ UTC to ‘2038-01-19 03:14:07’ UTC |
MySQL lấy và hiển thị thời gian theo định dạng ‘'HH:MM:SS'
(hoặc định dạng 'HHH:MM:SS'
đối với các giá trị giờ lớn). Giá trị của TIME
có thể trong khoảng '-838:59:59'
tới '838:59:59'
. Phần thời gian có thể lớn bởi vì kiểu TIME
có thể không chỉ mô tả thời gian của một ngày (Vốn chỉ có tối đa 24 giờ), mà nó có thể là thời gian trôi qua hoặc khoảng thời gian giữa hai sự kiện (Cái mà có thể lớn hơn 24h thậm trí có giá trị âm).
Kiểu dữ liệu YEAR được sử dụng 1-byte để mô tả giá trị.Nó có thể khai báo YEAR(2) hoặc YEAR(4) chỉ định rõ chiều rộng hiển thị là 2 hay 4 ký tự. Nếu không chỉ rõ chiều rộng mặc định là 4 ký tự.
YEAR(4) và YEAR(2) khác nhau định dạnh hiển thị nhưng có cùng phạm vi giá trị.
Với định dạng 4 số, MySQL hiển thị giá trị YEAR theo định dạng YYYY, với phạm vi 1901 tới 2155, hoặc 0000.
Với định dạng 2 số, MySQL chỉ hiển thị 2 số cuối; ví dụ 70 (1970 hoặc 2070) hoặc 69 (2069).
Bạn có thể chỉ định giá trị YEAR theo một vài định dạng khác nhau:
Độ dài chuỗi | Phạm vi |
---|---|
Chuỗi 4 con số | ‘1901’ tới ‘2155’. |
Một số có 4 con số | 1901 tới 2155. |
Chuỗi 1 hoặc 2 chữ số | Giá trị từ ‘0’ tới ’99’. MySQL chuyển đổi ‘0’ tới ’69’ tương đương với giá trị YEAR từ 2000-2069. Và ’70’ tới ’99’ tương đương với YEAR từ 1970 tới 1999. |
Một số có 1 hoặc 2 chữ số | Giá trị 1 từ 99. MySQL chuyển đổi giá trị từ 1 tới 69 tương đương với YEAR từ 2001 tới 2069. Và 70 tới 99 tương đương với YEAR từ 1970 tới 1999. |
Kiểu dữ liệu DATETIME được sử dụng khi bạn cần lưu trữ cả hai thông tin ngày tháng và thời gian.MySQL lấy và hiển thị DATETIME theo định dạng ‘YYYY-MM-DD HH:MM:SS’. Và hỗ trợ phạm vi từ ‘1000-01-01 00:00:00’ tới ‘9999-12-31 23:59:59’.
Kiểu dữ liệu TIMESTAMP cũng được sử dụng khi bạn muốn lưu trữ cả hai thông tin ngày tháng và thời gian. TIMESTAMP có phạm vi ‘1970-01-01 00:00:01’ UTC tới ‘2038-01-19 03:14:07’ UTC
Sự khác biệt chính của DATETIME và TIMESTAMP là giá trị của TIMESTAMP được chuyển đổi từ múi giờ hiện tại sang UTC trong khi lưu trữ, và chuyển ngược trở lại từ UTC sang múi giờ hiện tại trong lúc lấy ra. Còn kiểu dữ liệu DATETIME thì không có gì thay đổi.
Kiểu dữ liệu | Mô tả | Định dạng hiển thị | Phạm vi các ký tự |
---|---|---|---|
CHAR | Chứa chuỗi không phải nhị phân (non-binary strings). Độ dài là cố định như khi bạn khai báo cột của bảng. Khi lưu trữ chúng được độn thêm bên phải (right-padded) để có độ dài chỉ được chỉ định. | Khoảng trắng phía trước (Trailing spaces) được loại bỏ | Giá trị từ 0 tới 255 |
VARCHAR | Chứa các chuỗi không phải nhịn phân (non-binary strings). Cột là chuỗi có chiều dài thay đổi. | Giống như lưu trữ. | Giá trị từ 0 tới 255 với MySQL trước phiên bản 5.0.3. Và 0 tới 65,535 với các phiên bản MySQL 5.0.3 hoặc mới hơn. |
Kiểu dữ liệu | Mô tả | Phạm vi các bytes |
---|---|---|
BINARY | Chứa các chuỗi nhị phân (Binary Strings) | Giá trị từ 0 tới 255 |
VARBINARY | Chứa các chuỗi nhị phân (Binary Strings) | Giá trị từ 0 tới 255 đối với MySQL trước 5.0.3, và 0 tới 65,535 với MySQL 5.0.3 và mới hơn. |
BLOB là một đối tượng nhị phân lớn (Binary Large OBject) có thể chứa một lượng lớn dữ liệu. Có bốn loại BLOB, TINYBLOB, BLOB, MEDIUMBLOB, và LONGBLOB. Những chỉ khác nhau về độ dài tối đa của các giá trị mà họ có thể giữ.
Bốn loại TEXT là TINYTEXT, TEXT, MEDIUMTEXT, và LONGTEXT. Chúng ttương ứng với bốn loại BLOB và có độ dài tối đa và các yêu cầu lưu trữ tương tự.
Kiểu dữ liệu | Mô tả | Loại | Độ dài |
---|---|---|---|
BLOB | Đối tượng nhị phân lớn (Large binary object) chứa khối lượng dữ liệu lớn. Giá trị được xem như một chuỗi nhị phân. Bạn không cần thiết phải chỉ định độ dài khi tạo cột. | TINYBLOB | Chiều dài tối đa là 255 ký tự. |
MEDIUMBLOB | Chiều dài tối đa là 16777215 ký tự. | ||
LONGBLOB | Chiều dài tối đa là 4294967295 ký tự | ||
TEXT | Lưu trữ giá trị được coi như một chuỗi các ký tự có mã hóa (character set). | TINYBLOB | Chiều dài tối đa là 255 ký tự. |
MEDIUMBLOB | Chiều dài tối đa là 16777215 ký tự. | ||
LONGBLOB | Chiều dài tối đa là 4294967295 ký tự. |
4 – Kiểu dữ liệu ENUM
Một đối tượng chuỗi có giá trị được chọn từ một danh sách các giá trị được đưa ra ở thời điểm tạo ra bảng.
CREATE
TABLE
My_Table (
length ENUM(
'small'
,
'medium'
,
'large'
)
);
5 – Kiểu dữ liệu SET